Posts

Showing posts from July, 2022
What is a flower of no concern? What does Buddhism mean? Worried flowers, also known as sala flowers, bloom all year round, growing in clusters all over the branches, even on the trunk. Worried flowers have four yellow-orange petals, gradually red before withering. Flowers carry a sacred meaning for Theravada Buddhism, associated with important events in the life of Shakyamuni Buddha. The meaning of the flower of no concern The flower of no concern can grow up to 15m high, bloom all year round, but the most brilliant is in the period from February to May. The flower has a mild fragrance, but in the evening, the smell The scent is much stronger. The fruit is gray in color, has an unpleasant pungent odor, contains 4 to 8 seeds inside, spherical. What is the flower of no concern? "No worries" means no sorrow, freedom, is a sacred flower for Buddhism. Flowers are more "religious" than other flowers. It carries both the incarnation and the out-of-body vibe. When it first...
Hoa vô ưu là hoa gì? Có ý nghĩa gì theo phật giáo. Hoa vô ưu hay còn gọi là hoa sala nở quanh năm, mọc thành từng chùm ở khắp cành, thậm chí ở thân cây. Hoa vô ưu có bốn cánh màu vàng cam, đỏ dần trước khi héo rụng. Hoa mang ý nghĩa thiêng liêng đối với Phật giáo Nguyên thủy, gắn liền với những sự kiện quan trọng trong cuộc đời Đức phật Thích ca. Ý nghĩa của hoa vô ưu Hoa vô ưu có thể mọc cao lên đến 15m, nở hoa quanh năm, nhưng rực rỡ nhất là vào khoảng thời gian từ tháng 2 đến tháng 5. Hoa có mùi thơm dịu, nhưng vào chiều tối, mùi thơm toả ra mạnh hơn rất nhiều. Quả vô ưu có màu xám, mùi hắc khó ngửi, bên trong chứa 4 đến 8 hạt, hình cầu. hoa vô ưu là hoa gì “Vô ưu” có nghĩa là không muộn phiền, tự do, là loài hoa thiêng liêng đối với Phật giáo. Hoa mang tính “đạo” nhiều hơn ý nghĩa của các loài hoa khác. Nó mang cả hơi hướng của nhập thế và xuất thế. Lúc mới nở hoa mang màu vàng đặc trưng, một màu vàng đầy sức sống. Mang ý nghĩa lạc quan, sung túc, thịnh vượng. Hoa vô ưu có mùi ...
VALUE OF BIRTH FITNESS[1] Preface The Blessed One had just attained Enlightenment, he immediately spoke the Dharma of the Buddha vehicle[2] to all sentient beings. Then, realizing that the Buddha vehicle is difficult to match with all the bases, from within the One Vehicle, he spoke into the Three Vehicles[3]; Then from within the Three Vehicles, the Pure Land method is presented. Now that the Buddha is farther and farther away, the earthly love is getting heavier and heavier, so the diligent person can't generate enlightenment to step up to the holy stage, and the lazy person wanders and floats in the danger of death. So, if we don't rely on this Pure Land method, what can we rely on to quickly get rid of birth and death? How great! Therefore, it should be said that in order to treat depression in the Dharma-ending age, it is necessary to have an effective spiritual medicine. But thinking back, it was effective in the past, but now it is very effective; So what's the fault...
VÃNG SINH TẬP[1] Lời Tựa Đức Thế Tôn vừa thành Chính giác, Ngài liền nói pháp Phật thừa[2] cho tất cả chúng hữu tình nghe. Sau đó, nhận thấy Phật thừa khó phù hợp với tất cả căn cơ nên từ trong pháp Nhất thừa, Ngài diễn nói thành pháp Tam thừa[3]; rồi từ trong pháp Tam thừa ấy trình bày pháp môn Tịnh độ. Nay cách Phật ngày càng xa, tình trần ngày càng nặng, nên người siêng năng tiến tu không thể phát sinh sự tỏ ngộ để bước lên bậc thánh, còn kẻ biếng nhác thì lang thang trôi nổi trong hiểm họa trầm luân. Vậy, không nhờ vào pháp môn Tịnh độ này thì dựa vào đâu để chóng được thoát khỏi sinh tử? Thật vĩ đại thay! Bởi vậy nên nói, để trị chứng bệnh trầm kha trong thời mạt pháp ắt cần phải có vị linh dược hữu hiệu. Nhưng ngẫm lại, xưa hiệu nghiệm thì nhiều mà nay hiệu nghiệm lại rất ít; vậy lỗi ấy do đâu? Cũng là do miệng thì nói cầu sinh Tịnh độ mà tâm thì lưu luyến Ta-bà, và vì lòng kiên trì, chí dũng mãnh, sự liễu ngộ không bằng người xưa. Nghe nói, ngày xưa có truyện Vãng sinh...
What is Amitabha Sutra? The Amitabha Sutra is a popular sutra that is recited every day and is especially familiar to Buddhists all over the world. This sutra belongs to Mahayana ideology and was born during the development of Mahayana Buddhism. This is one of the three most important suttas of the Pure Land School. The content of the sutra describes the Western Land of Bliss, a pure land of Amitabha Buddha. The Amitabha Sutra is built on the foundation of a belief in the hearts of practitioners. The chanting of this sutra will be the way to lead people to the Pure Land, the sign of a world without suffering, without birth, old age, sickness, and death, but only boundless bliss. The sutra was translated from Sanskrit into a Chinese version of the Yao Qin period and translated by the shaman Kouma La Thi. He is a native of India and is a famous Buddhist translator specializing in the translation of Sanskrit scriptures into Chinese. In Vietnam, the Amitabha Sutra that Buddhists often reci...
Kinh A Di Đà là gì? Kinh A Di Đà là một bản kinh phổ biến, được truyền tụng mỗi ngày và đặc biệt quen thuộc đối với các phật tử ở khắp mọi nơi trên thế giới. Bản kinh này thuộc vào hệ tư tưởng Đại Thừa và được ra đời vào thời kỳ phát triển Đại thừa Phật Giáo. Đây là 1 trong 3 bài kinh quan trọng nhất của Tịnh Độ Tông. Nội dung của bản kinh miêu tả về cõi Tây Phương cực lạc, một vùng đất thanh tịnh của Phật A Di Đà. Kinh A Di Đà được xây dựng dựa trên nền tảng của một niềm tin trong lòng của những người hành tri. Việc tụng kinh này sẽ là con đường dẫn dắt mọi người đến với thế giới Tịnh độ, ý chỉ về một thế giới không tồn tại sự đau khổ, không có sinh lão, bệnh, tử mà chỉ có niềm phúc lạc vô biên. Bản kinh được từ từ tiếng Phạn sang bản tiếng Hán thuộc vào thời Diêu Tần và được dịch bởi Pháp sư Cưu Ma La Thập. Đây là người có nguồn gốc ở Ấn Độ và là một dịch giả Phật Giáo nổi tiếng chuyên dịch về kinh sách tiếng Phạn sang tiếng Hán. Tại Việt Nam, bản kinh A Di Đà mà các phật tử thường...
Buddha's Sutra "Poor old woman Enlightenment of Dependent Origination" Discussing the Concept of Unique Path Introduction: For example, we draw an equilateral triangle ABC, then draw a median line AH, point H lies on side BC, is that we have two more right triangles ABH and ACH. These two triangles have a common side AH, ie Triangle ABH has side AH of Triangle ACH and vice versa. So, if it comes to this Triangle, there is the hiddenness of the other Triangle, that is, they are present in the relationship, appearing through refuge — “This is there, that is there; When this is born, the other is born. This one doesn't, the other doesn't; When this ceases, the other ceases", that reason is called Dependent Origination. "The poor old woman understands the Dharma of Dependent Origination" is the sutra we introduce this period. Original "Buddha's theory of old women and men 佛說老女人經 (Vṛiddhastrī-sūtra)", 1 volume, Layman Chi Khiem from Nguyet ...
Phật Thuyết Kinh "bà Lão Nghèo Ngộ Pháp Duyên Khởi" Bàn Về Khái Niệm Con Đường Độc Nhất Dẫn nhập: Ví dụ, ta vẽ một hình Tam giác đều ABC, rồi kẻ một đường trung tuyến AH, điểm H nằm trên cạnh BC, là ta có thêm hai Tam giác vuông ABH và ACH. Hai Tam giác này đều có chung một cạnh AH, tức Tam giác ABH có cạnh AH của Tam giác ACH và ngược lại. Vậy, nếu nói đến Tam giác này thì có sự ẩn tàng của Tam giác kia, nghĩa là chúng có mặt trong tương giao, hiện khởi qua nương tựa — “Cái này có thì cái kia có; cái này sanh thì cái kia sanh. Cái này không thì cái kia không; cái này diệt thì cái kia diệt”, lý ấy gọi là Duyên khởi. “Bà lão nghèo ngộ pháp Duyên khởi” là bản kinh chúng tôi giới thiệu kỳ này. Nguyên tác “Phật thuyết lão nữ nhơn kinh 佛說老女人經 (Vṛiddhastrī-sūtra)”, 1 quyển, Cư sĩ Chi Khiêm người nước Nguyệt Thị (Kuṣana – là chủng tộc sống khoảng thế kỷ 3 trước TL đến thế kỷ 5 TL, vị trí ở các vùng Tây bắc Trung Quốc, Tây Vực…) dịch thời Ngô – A.D. 222-280, Đại Chánh 14, số hiệ...